Hướng dẫn sử dụng SugarCRM-Retail

RETAIL CRM USER GUIDE V1

MỤC LỤC

RETAIL CRM USER GUIDE V1

I.1                Ý nghĩa các phân hệ

II.                QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ SALES DÀNH CHO B2C

II.1                Quy trình tổng quan

II.2                Nhập thông tin sản phẩm

II.3                Tạo phiếu nhập kho

II.4                Tạo phiếu chuyển kho (Xuất kho)

II.5                Bán hàng

III.                QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ SALES DÀNH CHO B2B

III.1                Sơ đồ tổng quan

III.2                Nhập thông tin khách hàng tiềm năng

III.3                Chăm sóc khách hàng tiềm năng

III.4                Bán hàng

IV.                QUẢN LÝ BÁO CÁO

IV.1                Báo cáo quản lý tồn kho

IV.2                Báo cáo khác

V.                QUẢN LÝ TÌM KIẾM

V.1                Tìm kiếm nhanh

V.2                Tìm kiếm nâng cao

VI.                QUẢN LÝ MÀN HÌNH LÀM VIỆC CRM

I. Ý nghĩa các phân hệ

STT

Từ ngữ, khái niệm

Định nghĩa/ Diễn giải/Ghi chú

1

Lead (KH tiềm năng)

Là những KH có quan tâm đến DV-SP của cty

2

Clients (KH chính thức)

Là những KH đã có ít nhất 1 lần sử dụng DV-SP của cty

3

Contacts (Người liên hệ)

Là các cá nhân trong 1 Tổ chức mà nhân viên của khách hàng có quan hệ quen biết hoặc cùng làm việc.

4

Sales Transaction

Là thương vụ, cơ hội giữa công ty – khách hàng về SP-DV của cty

5

Receipt Note (Nhập kho)

Là phiếu nhập hàng khi có hàng hóa mới về kho

6

Transfer Note (Xuất kho)

Là thông tin chuyển hàng, xuất kho sản phẩm

7

Group Product

Là nhóm các sản phẩm

8

Product

Là sản phẩm của công ty

9

Báo cáo (Reports)

Là báo cáo lại doanh số đạt được, quản lý tồn kho và thông kê lại những vụ việc hàng tháng, năm…. Theo yêu cầu của quản lý.

II. QUY TRÌNH BÁN HÀNG DÀNH CHO B2C (RETAIL)

II.1 Quy trình tổng quan

Thao tác: Home -> More -> Filter menu by -> Sales Management

II.2 Nhập thông tin sản phẩm

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Vào Menu Chọn Products

Create Products

2

Màn hình tạo Products xuất hiện. Điền đầy đủ thông tin và nhấn nút để lưu.

3

Màn hình chi tiết sau khi tạo Product.

Chọn để chỉnh sửa thông tin sản phẩm . Nhấp nút nếu muốn nhân bản thành 1 sản phẩm mới (dành cho trường hợp cần tạo một sản phẩm mà có thông tin gần giống sản phẩm này)

4

Xem những Products (Sản phẩm) đã tạo: Products -> View Products

Thao tác 1:

Thao tac 2: Chọn sản phẩm cần xem taị danh sách sản phẩm, màn hình chi tiết sản phẩm sẻxuất hiện.

1. Nếu danh sách sản phầm nhiều làm khó tìm thấy sản phẩm cần thiết, hãy dùng chức năng tìm kiếm để hệ thống lọc bớt danh sách. (Xem hướng dẫn tìm kiếm ở dưới)

II.3 Tạo phiếu nhập kho (Nhập sản phẩm vào kho)

Bước

Thao tác

Hình minh họa

Bước 1:

Vào Menu Chọn Receipt Notes

Create Receipt Notes

Bước 2:

Màn hình tạo Receipt Notes xuất hiện. Nhập thông tin và chọn sản phẩm nhập kho.

Chọn sản phẩm

Khi nhấn vào Cửa sổ chọn sản phẩm hiện ra.

Khi nhấp các sản phẩm được chọn sẻ đổ ra giao diện.

                + Quantity: Số lượng nhập kho.

                + Price: Đơn giá

                + Amount: Tổng giá trị (= Price * Quantity)

                + Nút Del: Nếu muốn bỏ sản phẩm đó khỏi phiếu nhập.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, chọn để lưu thông tin nhập kho.

Lưu ý

                + Nếu nhập kho thành công, số lượng sản phẩm trong kho sẻ tăng lên.

Bước 3:

Màn hình chi tiết sau khi tạo Receipt Notes

Chọn để chỉnh sửa thông tin phiếu nhập kho . Nhấp nút nếu muốn tạo một phiếu nhập kho mới. (Trường hợp phiếu nhập mới gần giống phiếu cũ).

Bước 4

Xem những Phiếu nhập kho đã tạo: Receipt Notes ->View Receipt Note

Nhấp chọn xem chi tiết

2. Sử dụng chức năng tìm kiếm sẻ tìm nhanh hơn.

II.1 Tạo phiếu chuyển kho

(luân chuyển số lượng sản phẩm giữa các cửa hàng).

Bước

Thao tác

Hình minh họa

Bước 1:

Vào Menu Chọn Transfer Notes

Create Transfer Notes

Bước 2:

Màn hình tạo Transfer Notes xuất hiện. Nhập các thông tin cần thiết:

+Name: Tên phiếu chuyển

+Code: Mã phiếu

+Source Shop: Kho nguồn, kho để lấy hàng chuyển.

+Destination Shop: Kho để chuyển đến.

+Date: Ngày chuyển.

+Categories, Metal, Product Code, Serial Number: Các tiêu chí để lọc sản phẩm

Khi nhấn vào Cửa sổ chọn sản phẩm hiện ra. Hệ thống sẻ lọc ra và chỉ hiện thị các sản phẩm dựa vào các tiêu chí lọc nhập ở trên.

Khi nhấp các sản phẩm được chọn sẻ đổ ra giao diện.

                + Quantity: Số lượng sản phẩm chuyển kho.

                + Price: Đơn giá

                + Amount: Tổng giá trị (= Price * Quantity)

                + Nút Del: Nếu muốn bỏ sản phẩm đó khỏi phiếu chuyển.

Bước 3

Điền đầy đủ thông tin rồi chọn Save

Lưu ý:

+ Khi lưu phiếu thành công, số lượng sản phẩm đã chuyển đi trong kho nguồn sẻ bị trừ đi số lượng tương ứng đã chuyển đi.

+ Số lượng các sản phẩm trong kho đích sẻ được tăng lên bằng số lượng sản phẩm được nhận

Bước 4:

Xem những Transfer Note đã tạo: Transfer Notes -> View Transfer Note

B1:

B2: Màn hình chi tiết xuất hiện, nhấp chọn xem chi tiết

II.2 Bán hàng

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Chọn Menu Sales Transactions Create Retail Transactions

2

Màn hình chi tiết hiện ra, Nhập thông tin khách hàng và chọn sản phẩm bán

Khi nhấn vào Cửa sổ chọn sản phẩm hiện ra.

Khi nhấp các sản phẩm được chọn sẻ đổ ra giao diện.

                + Quantity: Số lượng sản phẩm cần bán.

                + Price: Đơn giá

                + Amount: Tổng giá trị (= Price * Quantity)

                + Nút Del: Nếu muốn bỏ sản phẩm đó khỏi giao dịch.

3

Sau khi nhập đầy đủ thông tin như hình bên rồi Nhấn nút Save để lưu lại thông tin.

4

Giao diện chi tiết phiếu giao dịch

Các lưu ý:

                + Khi lưu thành công, số lượng sản phẩm trong kho/ (cửa hàng bán) sẻ được tự động tính lại (trừ đi số lượng sản phẩm đã bán tương ứng).

                + Nếu thông tin của KH (Clients) chưa có, hệ thống sẻ tự động tạo mới và lưu vào Clients (hệ thống sẻ dựa vào tiêu chí SĐT để kiểm tra bắt trùng thông tin KH).

                + Nếu thông tin KH đã có, hệ thống sẻ cập nhật lại thông tin KH có sẵn trong hệ thống.

III. QUY TRÌNH BÁN HÀNG DÀNH CHO B2B

Thao tác:Home -> More -> Filter menu by -> Sales Management

III.1 Sơ đồ tổng quan

III.2 Nhập thông tin khách hàng tiềm năng

Bước

Thao tác

Hình Minh họa

1

Chọn Menu Leads Create Lead

2

Sau khi nhập đầy đủ thông tin như hình bên rồi Nhấn nút Save để lưu lại thông tin khách hàng tiềm năng.

3

Màn hình chi tiết sau khi lưu.

Ta có thể chỉnh sửa hoặc Duplicate học viên này lên tương tự những phần trước.

4

Xem DS khách hàng tiềm năng

Danh sách khách hàng tiềm năng hiện ra:

III.3 Bán hàng

III.3.1 Quy trình bán hàng cho Leads (KH Tiềm năng)

Bước

Thao tác

Hình Minh họa

1

Tạo mới KH Tiềm năng (Leads)

Lead->Create Lead

Giả sử cần tạo một Lead là Mr. Bùi Cao Học

Trên giao diện tạo mới Lead, điền các thông tin cần thiết và lưu lại

Khi lưu thành công, hệ thống sẻ đưa đến trang thông tin chi tiết của KH vừa mới được tạo

3. Lưu ý

                + Trường hợp tạo KH chỉ phát sinh khi KH đó chưa được lưu trong hệ thống. Nếu KH đó đã có trong hệ thống rồi, thì chỉ cần vào xem thông tin chi tiết của KH đó, không cần phải tạo mới nữa.

                + Để nhanh chóng tìm thấy KH cần,hãy dùng chức năng tìm kiếm của hệ thống (xem hướng dẫn tại đây)

2

Chăm sóc Lead

Trong giao diện chi tiết của KH, chọn subpanel “Activities”

Nhấn nếu muốn tạo cuộc hẹn với KH, chọn nếu muốn đặt thời gian gọi điện cho KH.

Ví dụ: cần tạo một cuộc hẹn với KH này vào khoảng 3h chiều nay tại café Nắng Tím. Nhấn vào để hiển thị giao diện tạo cuộc hẹn với KH

-Subject: Chủ đề cuộc hẹn

-Status: Trạng thái của cuộc hẹn

                +Planned: Đang lập kế hoạch

                +Held: Đã gặp thành công

                +Not Held: Cuộc hẹn bị hủy.

-Start Date: Thời gian hẹn.

-Location: địa điểm

Nhấn để lưu lại.

Sau khi cuộc hẹn thành công, vào cập nhật trạng thái lại là Held

                +Cập nhật status lại là held

                +Nhập nội dung hoặc ghi chú cuộc gặp mặt tại Description

                + Nhấn “Save” để lưu lại.

                Kết quả cuộc hẹn sẻ được chuyển và lưu lại trong subpanel “History” với trạng thái là Held

4. Chú ý:

+Với các hoạt động chăm sóc khách hàng khác cũng tương tự như trên,

+ Nếu KH liên hệ trực tiếp mua hàng, sẻ không cần thông qua bước chăm sóc này.

+Nếu KH đồng ý mua hàng, chuyển qua bước tiếp theo. Nếu vẫn chưa có nhu cầu, sẻ tiến hành chăm sóc tiếp (hoặc bỏ qua nếu khách hàng thấy thực sự không cần mua hàng)

3

Lập phiếu bán hàng cho KH

Nếu KH có như cầu mua hàng của công ty, hãy lập phiếu bán hàng cho KH

Trên giao diện thông tin chi tiết của KH được chọn. Trên subpanel chọn để hiện thị giao diện bán hàng cho KH.

Giao diện Phiếu bán hàng hiện ra, với thông tin KH đã được điền sẵn tự động. Nhập các thông tin cần thiết khác:

                + Shop: cửa hàng bán sản phẩm

                + Status: Tình trạng trả phí (Paid: Đã trả, UnPaid: Chưa trả)

                + Exchange Rate: tỷ giá ngoại tệ (để tính ra tiền ngoại tệ khi báo cáo).

                + Sales Stage: Tình trạng của phiếu bán hàng.

                + Lead Soucre, Campaign: Nguồn khách hàng, chiến dich mà KH này biết để đến với công ty.

                + Assigned to: Nhân viên bán hàng.

Khi nhấn vào Cửa sổ chọn sản phẩm hiện ra.

Khi nhấp các sản phẩm được chọn sẻ đổ ra giao diện.

                + Quantity: Số lượng sản phẩm cần bán.

                + Price: Đơn giá

                + Amount: Tổng giá trị (= Price * Quantity)

                + Nút Del: Nếu muốn bỏ sản phẩm đó khỏi giao dịch.

Giao diện chi tiết của Phiếu bán hàng khi lưu

Trạng thái Sales Stage mặc định sẻ là “Prospesting”.

Khi lưu phiếu bán hàng, sẻ có 2 trường hợp:

                + Khách hàng đã thực sự đồng ý với phiếu bán hàng này (đồng ý mua hàng). Nhân viên cập nhật trạng thái là Sales Stage là “Closed Won” để chốt quy trình bán hàng cho KH này. Kết thúc quy trình bán hàng cho Leads.

                + Nếu khách hàng vẫn chưa có “biểu hiện” gì, để trạng thái Sales Stage mặc định và tiến hành bước tiếp theo của quy trình bán hàng : Chăm sóc KH.

4

Chăm sóc KH lần 2

Bước này dành cho trường hợp đã lập phiếu bán hàng, mà KH vẫn chưa đồng ý mua hàng (chưa bán được sản phẩm), nhân viên tiến hành các thao tác Chăm sóc KH để tìm hiểu nguyên nhân và tư vấn cho KH để KH mua sản phẩm của công ty.

Quy trình chăm sóc KH, tương tự như bước 2.

5

Kết quả quy trình bán hàng.

Sau quá trình chăm sóc KH ở trên, có 3 trường hợp xảy ra:

                +Khách hàng đồng ý mua hàng: Nhân viên vào hệ thống, chọn phiếu bán hàng đó, và cập nhật trạng thái lại Sales Stage là Closed Won. Bán hàng cho Leads thành công. Quy trình kết thúc

                +Khách hàng không đồng ý mua hàng: Nhân viên cập nhật Sales Stage lại là Closed Lost. Bán hàng thất bại. Quy trình kết thúc.

Trong subpanel Sales Transaction tìm cơ hội bán hàng, rồi nhấn Edit

Trên giao diện cập nhật phiếu bán hàng, cập nhật trạng thái cho Sales Stage cho từng trường hợp và lưu lại

                +Khách hàng chưa đưa ra ý kiến gì: Nhân viên tiếp tục quay về bước 4, tiếp tục chăm sóc cho KH

III.3.1 Quy trình bán hàng cho Clients

Bước

Thao tác

Hình Minh họa

1

2

Tìm KH cần bán. . Clients-> View Clients

Nhấn vào để vào giao diện tạo phiếu bán hàng.

Điền các thông tin cần thiết.

Chọn sản phẩm

Trên giao diện danh sách Clients , chọn KH cần bán hàng.

5. Mách nhỏ

                + Để nhanh chóng tìm thấy KH cần,hãy dùng chức năng tìm kiếm của hệ thống (xem hướng dẫn tại đây)

Giao diện thông tin chi tiết của KH được chọn sẻ hiện ra. Trên subpanel chọn để hiện thị giao diện bán hàng cho KH.

Giao diện Phiếu bán hàng hiện ra, với thông tin KH đã được điền sẵn tự động. Nhập các thông tin cần thiết khác:

                + Shop: cửa hàng bán sản phẩm

                + Status: Tình trạng trả phí (Paid: Đã trả, UnPaid: Chưa trả)

                + Exchange Rate: tỷ giá ngoại tệ (để tính ra tiền ngoại tệ khi báo cáo).

                + Sales Stage: Tình trạng của phiếu bán hàng.

                + Lead Soucre, Campaign: Nguồn khách hàng, chiến dich mà KH này biết để đến với công ty.

                + Assigned to: Nhân viên bán hàng.

Khi nhấn vào Cửa sổ chọn sản phẩm hiện ra.

Khi nhấp các sản phẩm được chọn sẻ đổ ra giao diện.

                + Quantity: Số lượng sản phẩm cần bán.

                + Price: Đơn giá

                + Amount: Tổng giá trị (= Price * Quantity)

                + Nút Del: Nếu muốn bỏ sản phẩm đó khỏi giao dịch.

Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết còn lại và lưu lại. Nhấn để lưu lại.

Khi lưu thành công, trên subpanel Sales Transactions của KH sẻ có dòng lưu phiếu bán hàng.

Trạng thái Sales Stage của phiếu bán hàng mặc định sẻ là “Prospesting”.

Khi lưu phiếu bán hàng, sẻ có 2 trường hợp:

                + Khách hàng đã thực sự đồng ý với phiếu bán hàng này (đồng ý mua hàng). Nhân viên cập nhật trạng thái là Sales Stage là “Closed Won” để chốt quy trình bán hàng cho KH này. Kết thúc quy trình bán hàng cho Leads.

                + Nếu khách hàng vẫn chưa có “biểu hiện” gì, để trạng thái Sales Stage mặc định và tiến hành bước tiếp theo của quy trình bán hàng : Chăm sóc KH.

3

.Chăm sóc KH

Dành cho trường hợp KH đó chưa có nhu cầu mua sản phẩm trên. Nhân viên tiến hành các hoạt động chăm sóc KH để tư vấn thêm cho KH về sản phẩm của công ty.

Quy trình chăm sóc cho KH giống như chăm sóc cho KH Tiềm năng ở trên (Leads).

4

Kết quả quy trình bán hàng.

Sau quá trình chăm sóc KH ở trên, có 3 trường hợp xảy ra:

                +Khách hàng đồng ý mua hàng: Nhân viên vào hệ thống, chọn phiếu bán hàng đó, và cập nhật trạng thái lại Sales Stage là Closed Won. Bán hàng thành công. Quy trình kết thúc

                +Khách hàng không đồng ý mua hàng: Nhân viên cập nhật Sales Stage lại là Closed Lost. Bán hàng thất bại. Quy trình kết thúc.

Trong subpanel Sales Transaction tìm cơ hội bán hàng, rồi nhấn Edit

Trên giao diện cập nhật phiếu bán hàng, cập nhật trạng thái cho Sales Stage cho từng trường hợp và lưu lại

                +Khách hàng chưa đưa ra ý kiến gì: Nhân viên tiếp tục quay về bước 3, tiếp tục chăm sóc cho KH

III.0.1 Các lưu ý của quy trình bán hàng B2B

+ Khi bán hàng cho KH Tiềm năng (Leads), nếu phiếu bán hàng có trạng thái Sales stage là Closed Won, thì Lead đó sẻ tự động được nâng cấp lên Clients.

+ Khi bán hàng thành công (Sales stage là Closed Won), số lưởng sản phẩm trong kho tương ứng sẻ bị trừ bớt đi.

IV. QUẢN LÝ BÁO CÁO

Home -> More -> Filter menu by -> Report manager

IV.1 Báo cáo quản lý tồn kho

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Vào Menu: Stock List

2

Tìm sản phẩm, cửa hàng cần báo cáo ->Search

Product: Loại sản phẩm cần lọc

Shop Name: Chọn cửa hàng cần xem thông kê.

Year: Năm thống kê

Month: Tháng thống kê.

3

Kết quả báo cáo

Trong đó:

+ Product: Tên sản phẩm

+ Shop Name: Tên cửa hàng

+ Month: Tháng

+ Year : Năm

+ Begin Quantity: Số dư đầu kỳ

+ Import Quantity: Tổng nhập

+ Sell Export Quantity: Tống xuất bán

+ Tranfer Export Quantity: Tổng xuất chuyển

+ End Quantity:Số dư cuối kỳ

IV.2 Báo cáo khác

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Vào Menu chọn Other Report

2

Chọn báo cáo

3

Chọn Thông tin cần báo cáo

4

Kết quả báo cáo

IV.3 Xem báo cáo động

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Vào Menu chọn:

Reports ->View Reports

2

Sau khi nhấp chọn thì xuất hiện màn hình danh sách các báo cáo


3

Tại màn hình danh sách các Báo cáo (Reports) ta nhấp chọn vào phần Tìm kiếm nâng cao để lọc những điều kiện tìm kiếm theo nhu cầu sử dụng.

Chọn những tiêu chí cần lọc ra kết quả tìm kiếm.

                                +Title: Tiêu đề báo cáo.

                                +Module: Module mục tiêu của báo cáo

                                +Report type: Loại báo cáo

                                +Assigned to: Nhân viên tạo báo cáo

                                +Report scope: phạm vi của báo cáo

B3: Sau khi lọc ta có kết quả như sau: (Ở đây ta lọc những kết quả theo module Sales Transactions)

               

Chọn báo cáo cần xem

4

Chọn báo cáo cần xem (ở đây ta chọn báo cáo: Danh số bán hàng theo khách hàng)

Giao diện thông tin chi tiết và bộ lọc của báo cáo xuất hiện

                Các Tiêu chí lọc:

                Sales Transactions >Date : Ngày giao dịch, với các tùy chọn thêm:

                + On : lọc theo ngày xác định, (người dùng chọn)

                + Before: chỉ lấy ra thông tin có ngày giao dịch trước ngày (người dùng nhập)

                + After: chỉ lấy ra thông tin có ngày giao dịch sau ngày (người dùng nhập)

+ Is Between: lọc ra trong khoảng thời gian (do người dùng nhập)

+ Not On: lấy ra những giao dịch có ngày không phải là ngày được nhập

+ Is Empty: có ngày giao dịch rỗng

+ Is Not Empty: Không rỗng

+ Yesterday: Ngày hôm qua

+ Today: ngày hôm nay

+ Tomorrow: ngày mai

+ Last 7 Days, Next 7 days:7 ngày trước, 7 ngày sau.

+ Last Month, This Month, Next Month: Tháng trước, tháng này, tháng sau

+Last 30 Days, Next 30 Days: 30 ngày trước, 30 ngày sau.

+ Last Year, This Year, Next Year: Năm trước, năm này, năm sau.

(Chú ý: Các tùy chọn trên áp dụng cho tất cả các bộ lọc báo cáo dạng ngày tháng)

                Client’s Name: Tên khách hàng, với các tùy chọn thêm:

+ Is : là KH

+ Is Not: Không là KH

+ Equals: Các KH có tên là

+ Does Not Equal: Các KH không có tên là

+ Contains: Tên KH có chưa nội dung

+ Does Not Contain: Tên KH không chưa.

+ Starts With: Tên KH bắt đầu bằng:

+ Ends With: Tên KH có kết thúc bằng:

+ Is Empty: Tên KH rỗng

+ Is Not Empty: Tên không rỗng.

(Lưu ý: Các tùy chọn trên có nghĩa tương tự cho các bộ lọc có dạng tương tự)

                Clients Type: Loại KH, với các tùy chọn thêm

+ Is:

+ Is Not: Không là

+ Is One Of: Là một trong

+ Is Not One Of: Là một trong

+ Is empty: rỗng

+ Is Not Empty: Không rỗng

(Lưu ý: Các tùy chọn trên có nghĩa tương tự cho các bộ lọc dạng tùy chọn)

Ví dụ 1: Cần xem báo cáo Danh số bán hàng theo KH trong khoảng thời gian từ 01/01/2014, Với loại KH là Retail hoặc Corporation

+ Ta phân tích được với bộ lọc sau:

                + Ngày giao dich trong khoảng 01/01/2014 đến 30/06/2014

                + Tên KH là không rỗng.

                + Loại khách hàng là một trong: Retail, Corporation

Ta thực hiện chọn bộ lọc như sau:

B1: Chọn Date là Is Between, điền ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

B2: Chọn Client’s Name là Is Not Empty:

B3: Chon Cliens Type là Is One Of, trong tùy chọn kế bên, chọn 2 tùy chọn : Retail và Corportion

Nhấp Apply và xem kết quả:

Ví dụ 2: Cần thống kê danh số bán hàng cho khách hàng trong năm này của KH “Anh Hạnh”.

+ Ta phân tích được với bộ lọc sau:

                + Ngày giao dich trong năm nay

                + Tên KH là 1 KH xác đinh có tên Anh hạnh.

                + Loại khách hàng không rỗng

Ta thực hiện chọn bộ lọc như sau:

B1: Chọn Date là This Year.

B2: Chọn Client’s Name là Is và nhấn Select để chọn KH:

Nhấn , hệ thống hiện ra giao diện popup, chọn KH cần xem báo cáo (ởđây là Anh Hạnh)

Có thể dùng chức năng tiềm kiếm trên giaodiện này để nhanh chóng tìm ra KH cần thiết (hướng dẫn tại đây)

B3: Chon Cliens Type là Is Not Empty

Nhấp Apply và xem kết quả:

V. QUẢN LÝ TÌM KIẾM

Trước khi tìm kiếm ta phải thực hiện thao tác mới bắt đầu quá trình tìm kiếm thông tin.

V.1 Tìm kiếm nhanh

Ví dụ: Tìm kiếm Lead có tên là Thơ

Bước

Thao tác

Hình Minh Họa

1

Vào menu bất kì (Lead, Clients, Report…) ->chọn View

2

Bước 1:Nhập thông tin tìm kiếm

Bước 2: Chọn tìm kiếm

3

Kết quả tìm kiếm

V.2 Tìm kiếm nâng cao

Ví dụ : Tìm Leads có ngày tạo trong khoảng từ 01/05/2014                đến 30/06/2014 và được tạo bởi Adminstator

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Tìm Leads.

- Vào Menu Leads >View Leads.

- Nhập từ khóa cần tìm:

Sau đó nhấn để hệ thống tiến hành lọc dữ liệu.

2

Kết quả tìm kiếm

V.3 Tìm kiếm toàn cục

Bước

Thao tác

Hình minh họa

Ví dụ : Tìm kiếm các thông tin có từ khóa là “Duy”

1

Trên thanh Menu, Nhập từ khóa cần tìm kiếm trong ô tìm kiếm

2

Kết quả trả về, nhấp vào từng link để xem thông tin chi tiết hoặc nhấn “Show All” để vào giao diện tìm kiếm toàn cục nâng cao.

3

Trong giao diện tìm kiếm toàn cục nâng cao, hiệu chĩnh các tùy chọn và nhấn

4

Giao diện kết quả tìm kiếm cho từ khóa “%Duy”

V.4 Lưu tiêu chí tìm kiếm

- Giả sử ta cần tiến hành tìm kiếm theo một tiêu chí nào đó nhiều lần, hãy tiến hành lưu tiêu chí đó lại để lần sao tìm kiếm ta sẻ không phải mất nhiều thời gian để nhập

- Ví dụ: Cần lưu tiêu chí để lọc ra các KH được tạo trong tháng này và được tạo bởi Adminstator

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Tại giao diện Tìm kiếm nâng cao, nhập vào các tiêu chí tìm kiếm

Sau khi chọn các tiêu chí tìm kiếm xong, đánh tên vào ô “Save search as” và Nhấn “Save” để lưu tiêu chí tìm kiếm này lại

2

Chọn tiêu chí tìm kiếm

Sau này, chỉ cần vào giao diện tìm kiếm leads, chọn tiêu chí tìm kiếm như tên đã đanh ở trên (giả sử trương hợp này là “Danh sách KH Tiềm năng trong tháng”) hệ thống sẻ tự động fill các từ khóa mà mình đã lưu ở trên

Kết quả tìm kiếm

V.5 Ẩn hiện cột hiển thị trong giao diện List View

- Nếu danh sách dòng thông tin đưa ra thiểu những thông tin cần thiết, hoặc có những thông tin không cần quan tâm, hãy dùng chức năng ẩn hiện cột trong hệ thống.

- Ví dụ: Trong giao diện danh sách các Leads, ẩn cột Email và hiển thị cột SĐT ra ngoài

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Trên giao diện tìm kiếm nâng cao, Nhấn tùy chọn “Layout Option”

2

Thực hiện bỏ bớt cột Email và hiển thị cột SĐT ra ngoài

                               

Display Columns: Các cột hiện thị

Hide Columns: Các cột ẩn

Thực hiện việc ẩn cột bằng cách chọn cột cần ẩn trong Display Columns, và nhấn vào để bỏ vào Hide Columns

Thực hiện việc hiện cột bằng cách chọn cột cần hiện trong Hide Columns, và nhấn vào để đưa vào Display Columns

3

Kết quả

VI. QUẢN LÝ MÀN HÌNH LÀM VIỆC CRM

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Tạo thêm trang quản lý

Bước 1: Chọn tạo thêm trang

Bước 2: Đặt tên và giao diện làm việc

2

Add thêm các mục quản lý vào trang

3

Kết quả

Ví dụ: Ta cần thêm một trang quản lý về ngày sinh nhật của KH, trong đó hiển thị vài bảng thông tin để thông báo ngày sinh KH trong tháng này, tháng trước, tháng sau. Mục đích là thông báo cho người dùng biết ngày sinh của KH để tiến hành các chăm sóc KH (như gửi thư mừng sinh nhật …)

Bước

Thao tác

Hình minh họa

1

Tạo thêm trang quản lý

Bước 1: Chọn tạo thêm trang

Bước 2: Đặt tên và giao diện làm việc

                + Đặt tên cho trang tại ô Page Name

                + Chọn giao diện cho trang ở phần tùy chọn: Select the number of columns

                +Nhấn Submit để tạo

2

Kết quả tạo trang quản lý

3

Thêm bảng thông tin báo ngày sinh khách hàng trong tháng trước (Clients)

B1: Nhấn vào Add Sugar Dashlets

B2: Tại giao diện hiện lên, chon thẻ Module -> Remind Client Birthday

B3: Tại giao diện vừa được tạo ra, nhấn vào biểu tượng để vào thiểt lập lại trang thông tin

Giao diện cài đặt bảng thông tin

Title: Tiêu đề bảng (Ở đây sẻ điền là : Remind Client Bithday at last month)

Dislay Rows: Số dòng hiển thị trên bảng thông tin

Auto-refech: Có tự động cập nhật trang thông tin này không

Display columns, Hide Columns: Thiết lập các cột ẩn hiện trong bảngthông tin

Only My Items: Chị chọn ra những KH do mình quản lý

Assigned to: Người quản lý KH

Birthday: Ngày sinh KH, ở đây chon Last Month, nghĩa là các KH có ngày sinh trong thảng rồi.

B4: Sau khi thiết lập xong, nhấn Save để lưu lại và xem kết quả

4

Thêm bảng thông tin báo ngày sinh khách hàng trong tháng này (Clients)

B1: Nhấn vào Add Sugar Dashlets

B2: Tại giao diện hiện lên, chon thẻ Module -> Remind Client Birthday

B3: Tại giao diện vừa được tạo ra, nhấn vào biểu tượng để vào thiểt lập lại trang thông tin

Giao diện cài đặt bảng thông tin

Title: Tiêu đề bảng (Ở đây sẻ điền là : Remind Client Bithday at this month)

Dislay Rows: Số dòng hiển thị trên bảng thông tin

Auto-refech: Có tự động cập nhật trang thông tin này không

Display columns, Hide Columns: Thiết lập các cột ẩn hiện trong bảngthông tin

Only My Items: Chị chọn ra những KH do mình quản lý

Assigned to: Người quản lý KH

Birthday: Ngày sinh KH, ở đây chon This Month, nghĩa là các KH có ngày sinh trong thảng này.

B4: Sau khi thiết lập xong, nhấn Save để lưu lại và xem kết quả

5

Thêm bảng thông tin báo ngày sinh khách hàng trong tháng sau (Clients)

B1: Nhấn vào Add Sugar Dashlets

B2: Tại giao diện hiện lên, chon thẻ Module -> Remind Client Birthday

B3: Tại giao diện vừa được tạo ra, nhấn vào biểu tượng để vào thiểt lập lại trang thông tin

Giao diện cài đặt bảng thông tin

Title: Tiêu đề bảng (Ở đây sẻ điền là : Remind Client Bithday at next month)

Dislay Rows: Số dòng hiển thị trên bảng thông tin

Auto-refech: Có tự động cập nhật trang thông tin này không

Display columns, Hide Columns: Thiết lập các cột ẩn hiện trong bảngthông tin

Only My Items: Chị chọn ra những KH do mình quản lý

Assigned to: Người quản lý KH

Birthday: Ngày sinh KH, ở đây chon Next Month, nghĩa là các KH có ngày sinh trong thảng sau.

B4: Sau khi thiết lập xong, nhấn Save để lưu lại và xem kết quả

6

Kết quả

Posted on by
CISSP   400-101   810-403   300-320   210-260   200-120   400-051   NS0-157   400-201   70-410   070-410   CISSP   400-101   70-411   70-461   220-802   PMP   70-488   MB6-703   70-462   70-461   220-802   PMP   70-488   MB6-703   70-462   1V0-601   2V0-621   070-480   300-115   70-414   642-874   101-400   070-486   MB5-705   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   350-018   ADM-201   CISSP   1Z0-060   400-051   300-075   MB2-704   100-101   9L0-012   642-999   300-115   MB5-705   70-461   1V0-601   300-206   352-001   70-486   300-135   700-505   400-051   640-875   200-125   500-260   642-181   300-208   70-464   70-643   70-410   70-687   mb2-707   2v0-621   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   200-120   CISSP   400-101   810-403   300-320   210-060   300-070   210-260   300-075   300-101   NSE4   EX200   300-115   100-101   ADM-201   N10-006   810-403   200-120   400-101   CISSP   300-320   350-018   300-101   210-260   300-208   MB2-707   400-201   SY0-401   70-462   EX200   100-101   1Z0-803   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   350-018   200-001   200-101   200-120   250-001   350-018   400-051   642-467   810-420   70-410   70-460   220-802   70-680   350-060   1Y0-300   9L0-418   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403