Hướng dẫn sử dụng SugarCRM-KPI

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG KPI ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

MỤC LỤC

1                Quy trình tổng quan

1.1                Quy trình

1.2                Ý nghĩa phân hệ

2                Quản lý KPI

2.1                Tạo nhóm KPI

2.2                Tạo tiêu chí đánh giá KPI

2.3                Tạo chỉ tiêu KPI

2.4                Xem báo cáo KPI

1 quy trình tổng quan

1.1 Quy trình

1.2 Ý nghĩa phân hệ

ID

Phân hệ

Giải thích

1

KPI

KPI theo tiếng anh là Key Performance Indicator có nghĩa là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỉ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân

2

KPI Group

Nhóm đánh giá KPI, VD trong cty có nhóm 1, nhóm 2…

3

KPI Criteria

Tiêu chí đánh giá KPI, manager sẽ dựa vào đây để đánh giá nhân viên có đạt hiệu quả công việc hay không.

4

KPI Target

Chỉ tiêu KPI, manager sẽ giao chỉ tiêu hoàn thành công việc cho từng nhóm, từng nhân viên theo tháng/quý/năm.

5

KPI Report

Báo cáo KPI, báo cáo tình hình hoàn thành công việc của nhóm/ nhân viên theo tháng/quý/năm

2 quản lý kpi

2.1 Tạo nhóm KPI

Bước 1: Tạo nhóm KPI

Cách 1: Home -> More -> KPI Group -> Create KPI Group

Cách 2: Nhấp chọn More -> KPI Group

Bước 2: Cập nhật đầy đủ thông tin nhóm rồi lưu lại

+Tên : Tên nhóm

+ Giao cho: Nhân viên phụ trách nhóm

+ Mô tả: Mô tả nhóm

Bước 3: Chọn Nhân viên vào trong nhóm

Tại màn hình xem chi tiết nhóm vừa tạo > chọn nút Chọn để chọn các nhân viên vào trong nhóm

2.2 Tạo tiêu chí đánh giá KPI

Bước 1: Chọn tạo Tiêu chí đánh giá KPI

Home -> More -> KPI Criteria -> Create KPI Criteria

Bước 2: Nhập thông tin tiêu chí rồi chọn Save

2.3 Tạo chỉ tiêu KPI

Bước 1: Nhấp chọn tạo tiêu chí KPI

Home -> More -> KPI Target -> Create KPI Target

Hoặc Home -> More -> KPI Target

Bước 2: Nhập thông tin

1. Tình trạng

                + Áp dụng: Chỉ tiêu này còn hoạt động

                + Ngừng áp dụng: Chỉ tiêu này không áp dụng nữa.

2. Ghi chú: Mô tả sơ lược chỉ tiêu

3. Tiêu chí đánh giá: Lựa chọn tiêu chí để đưa ra chỉ tiêu đánh giá. (dữ liệu được lấy lên là các tiêu chí KPI chưa được phân chỉ tiêu đánh giá)

4. Năm áp dụng chỉ tiêu

5. Tổng chỉ tiêu cần thực hiện trong năm

6. Đơn vị chỉ tiêu

Bước 4 Phân chỉ tiêu

Nhấn vào nút để hiện giao diện phân chi tiêu cho các nhân viên hoặc nhóm trong từng tháng của năm.

(Sau khi nhấn lần đầu, hệ thống sẻ tự động chia điều các chỉ tiêu trong năm cho từng tháng, cho từng nhóm trong tháng, từng nhân viên trong nhóm)

Nêu muốn trong từng tháng, phân chỉ tiêu cho từng nhóm khác nhau, nhấn vào “Phân chỉ tiêu theo nhóm”. Hiện thị ra giao diện để người dùng phân chỉ tiêu cho từng nhóm. Nếu muốn từng nhân viên trong nhóm phải có chỉ tiêu khác nhau, nhấn vào “Phân chỉ tiêu cho từng nhân viên”.

Lưu ý:

1. Nếu thay đổi chỉ tiêu cho từng nhân viên trong nhóm, hệ thống sẻ tự động tính lại: Chỉ tiêu của nhóm đó trong tháng, chỉ tiêu của tháng đó trong năm, chỉ tiêu của năm.

2. Nếu thay đổi chỉ tiêu cho từng nhóm trong tháng, hệ thống sẻ tự động tính lại chỉ tiêu của tháng đó trong năm, chỉ tiêu của năm, và tự động chia đều chỉ tiêu nhóm đó cho từng nhân viên trong nhóm

3. Nếu thay đổi chỉ tiêu của từng tháng trong năm, hệ thống sẻ tự động tính lại tổng chi tiêu của năm, tự động chia đều chỉ tiêu trong tháng đó cho từng nhóm trong tháng, cho từng nhân viên trong nhóm.

4. Nếu thay đổi chỉ tiêu năm, hệ thống sẻ tự động chia đều chỉ tiêu cho từng tháng trong năm.

Bước 5: Hoàn tất chọn Save

2.1 Xem báo cáo KPI

Bước 1: Chọn báo cáo KPI

Home -> More -> KPI Report Target

Bước 2: Chọn thông tin báo cáo

1. Kỳ đánh giá:

                +Tháng: Đánh giá lọc theo tháng lựa chọn.

                +Quý: Hiện thị đánh giá theo các tháng trong quý

                +Năm: Hiện thị đánh giá tất cả các tháng trong năm

2. Năm, Tháng, Quý: Lựa chọn khoảng thời gian để báo cáo.

3. Chọn chỉ tiêu đánh giá: Chọn các chỉ tiêu để đánh giá.

4. Chọn nhóm: Lựa chọn nhóm để hiển thị trong báo cáo.

5. Chọn User : Lựa chọn User hiển thị trong báo cáo.

Bước 3: chọn Report để xem kết quả

VD: Báo cáo Doanh số nhóm A, user Admin trong năm 2014 (báo cáo theo năm)

Posted on by
CISSP   400-101   810-403   300-320   210-260   200-120   400-051   NS0-157   400-201   70-410   070-410   CISSP   400-101   70-411   70-461   220-802   PMP   70-488   MB6-703   70-462   70-461   220-802   PMP   70-488   MB6-703   70-462   1V0-601   2V0-621   070-480   300-115   70-414   642-874   101-400   070-486   MB5-705   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   350-018   ADM-201   CISSP   1Z0-060   400-051   300-075   MB2-704   100-101   9L0-012   642-999   300-115   MB5-705   70-461   1V0-601   300-206   352-001   70-486   300-135   700-505   400-051   640-875   200-125   500-260   642-181   300-208   70-464   70-643   70-410   70-687   mb2-707   2v0-621   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   200-120   CISSP   400-101   810-403   300-320   210-060   300-070   210-260   300-075   300-101   NSE4   EX200   300-115   100-101   ADM-201   N10-006   810-403   200-120   400-101   CISSP   300-320   350-018   300-101   210-260   300-208   MB2-707   400-201   SY0-401   70-462   EX200   100-101   1Z0-803   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403   300-320   400-101   70-533   N10-006   MB2-707   210-060   400-201   350-018   200-001   200-101   200-120   250-001   350-018   400-051   642-467   810-420   70-410   70-460   220-802   70-680   350-060   1Y0-300   9L0-418   200-120   210-260   200-310   SY0-401   810-403